Thiết kế nhận diện thương hiệu
Posted in Thương hiệu on 2009/03/06 / Nhận xét(1) »
Chúng tôi nhận thiết kế trọn gói Bộ "Nhận diện thương hiệu" bao gồm :
+ Thiết kế Mẫu Văn bản giấy tờ, Name card, Phong bì thư, fax cover
+ Thiết kế Hồ sơ năng lực
+ Catalog giới thiệu Doanh nghiệp
+ Catalog list sản phẩm
+ Logo cài ngực nhân viên
+ Thẻ nhân viên
+ Bill Board Quảng cáo
+ Mẫu quảng cáo trên xe Buyt
+ Mẫu trên Biển quảng cáo
+ Mẫu biển Đại lý
+ Mẫu in trên đồng phục
+ Mẫu cờ
+ Mẫu trên túi xách, Hồ sơ tài liệu
+ Mẫu quảng cáo trên báo chí
+ Banner quảng cáo trên Internet (Rich media)
+ CD ROM trình diễn đa phương tiện giới thiệu doanh nghiệp
+ Mẫu quảng cáo trên bao bì sản phẩm
+ Mẫu quảng cáo trên quà tặng.
+ Mẫu lịch độc quyền
+ Mẫu File hồ sơ tài liệu
+ Mẫu back drop tại Văn phòng
+ Mẫu bàn ghế và partition phong cách
Trọn gói : Từ 25.000.000 đến 112 triệu VND cho 1 bộ Nhận diện thương hiệu hoàn chỉnh











+ Thiết kế Mẫu Văn bản giấy tờ, Name card, Phong bì thư, fax cover
+ Thiết kế Hồ sơ năng lực
+ Catalog giới thiệu Doanh nghiệp
+ Catalog list sản phẩm
+ Logo cài ngực nhân viên
+ Thẻ nhân viên
+ Bill Board Quảng cáo
+ Mẫu quảng cáo trên xe Buyt
+ Mẫu trên Biển quảng cáo
+ Mẫu biển Đại lý
+ Mẫu in trên đồng phục
+ Mẫu cờ
+ Mẫu trên túi xách, Hồ sơ tài liệu
+ Mẫu quảng cáo trên báo chí
+ Banner quảng cáo trên Internet (Rich media)
+ CD ROM trình diễn đa phương tiện giới thiệu doanh nghiệp
+ Mẫu quảng cáo trên bao bì sản phẩm
+ Mẫu quảng cáo trên quà tặng.
+ Mẫu lịch độc quyền
+ Mẫu File hồ sơ tài liệu
+ Mẫu back drop tại Văn phòng
+ Mẫu bàn ghế và partition phong cách
Trọn gói : Từ 25.000.000 đến 112 triệu VND cho 1 bộ Nhận diện thương hiệu hoàn chỉnh
Phương pháp xây dựng thương hiệu
Posted in Thương hiệu on 2009/02/27 / Nhận xét(1) »
Trong thời đại kinh tế tri thức, nhân lực, thông tin và thương hiệu là ba loại tài sản có ý nghĩa quyết định nhưng không hề xuất hiện trong bảng tổng kết tài sản của một doanh nghiệp” - Hoàng Xuân Thành - Giám đốc Công ty Tư vấn và Ðại diện Sở hữu trí tuệ Trường Xuân - Ageless.
Nếu Quý Doanh nghiệp quan tâm xây dựng và phát triển thương hiệu, thì việc đầu tiên cần làm là sáng tạo và chuẩn hoá các thành tố thương hiệu như tên nhãn hiệu, logo, khẩu hiệu...

Tên nhãn hiệu:
Cái tên là mũi dùi đầu tiên trong trận chiến giành giật sự lựa chọn của khách hàng và bạn phải được trang bị kỹ để giành được ưu thế ngay từ đòn phủ đầu…
Dưới góc độ xây dựng thương hiệu, tên nhãn hiệu là thành tố cơ bản vì nó thường là yếu tố chính hoặc là liên hệ chính của sản phẩm một cách cô đọng và tinh tế. Tên nhãn hiệu là ấn tượng đầu tiên về một loại sản phẩm/dịch vụ trong nhận thức nhãn hiệu của người tiêu dùng. Vì thế, tên nhãn hiệu là một yếu tố quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặc nhìn thấy nhãn hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm/dịch vụ trong những tình huống mua hàng.
Dưới góc độ pháp luật bảo hộ, tên nhãn hiệu được tạo thành từ sự kết hợp của từ ngữ hoặc các chữ cái có khả năng phân biệt sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp này với sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp khác đã được bảo hộ và không thuộc các dấu hiệu loại trừ Ðáp ứng các yêu cầu này, tên nhãn hiệu sẽ được bảo hộ với tư cách là nhãn hiệu hàng hoá
Interbrand cho rằng doanh nghiệp không nhất thiết lúc nào cũng quẩn quanh với “tên nhãn hiệu”. Nhận định này đã được Interbrand kiểm nghiệm bằng cuộc khảo sát thực tế kinh nghiệm của những thương hiệu nổi tiếng toàn cầu và kết quả là có 04 tình huống mà doanh nghiệp nên quan tâm và thực sự cần chú trọng vào việc đặt tên nhãn hiệu: (i) sản xuất sản phẩm mới; (ii) mở rộng dòng sản phẩm; (iii) cung cấp loại hình dịch vụ mới; (iv) thành lập doanh nghiệp/liên doanh. Ngoài ra, trong những thời điểm nhất định, doanh nghiệp cũng nên cập nhật một/một số thành tố vào tên nhãn hiệu đã có để tạo cho khách hàng những cảm nhận mới về sản phẩm/dịch vụ – “ trẻ hoá nhãn hiệu” Ví dụ: "Wave" - "Wave α".
Thông thường, các chuyên gia thực hiện dự án đặt tên nhãn hiệu như thế nào?
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, khối kiến thức và kỹ năng về đặt tên nhãn hiệu ngày càng phát triển và trở nên khổng lồ với bất kỳ cá nhân nào. Do đó, các chuyên gia đã thừa nhận hiệu quả của làm việc nhóm. Mỗi cáI tên đều được ra đời bằng những cách sáng tạo riêng, không theo một khuôn mẫu có sẵn nào ngay cả khi chúng do cùng một nhóm tác giả sáng tạo ra. Tuy nhiên, có một số qui tắc chung mà chuyên gia đều áp dụng trong mỗi dự án đặt tên như:
5 tiêu chí thường dùng để lựa chọn thành tố nhãn hiệu:
- Dễ nhớ: Ðơn giản, dễ phát âm, dễ đánh vần
- Có ý nghĩa: gần gũi, có ý nghĩa, có khả năng liên tưởng
- Dễ chuyển đổi: tên nhãn hiệu có thể dùng cho nhiều sản phẩm trong cùng một chủng loại; dễ chấp nhận giữa các lãnh thổ và nền văn hoá khác nhau
- Dễ thích nghi: dễ dàng trẻ hoá, hiện đại hoá
- Ðáp ứng yêu cầu bảo hộ: có khả năng phân biệt, không trùng, không tương tự với nhãn hiệu của người khác đã nộp đơn hoặc bảo hộ. Cần lưu ý rằng có rất ít tên nhãn hiệu đáp ứng đủ các tiêu chí trên một cách tuyệt đối vì trong một số tình huống chúng có thể trở nên đối nghịch nhau. Ví dụ: New Watch là một cái tên dễ nhớ nhưng lại khó có khả năng bảo hộ vì nó mô tả tính chất - mới - của sản phẩm.
4 cách đặt tên nhãn hiệu:
1. Sử dụng từ tự tạo: từ tự tạo được tổ hợp từ những ký tự, tạo thành một từ mới phát âm được và không có trong từ điển (Elead, abviet, yahoo...)
2. Sử dụng từ thông dụng: từ thông dụng là những từ hiện dùng, thực sự có nghĩa trong một ngôn ngữ nào đó (Future, Rạng Ðông, Thống Nhất, Trung Thành...)
3. Sử dụng từ ghép: từ ghép là sự kết hợp các từ hiện dùng và các âm tiết dễ nhận biết (VINAMILK, Thinkpad…)
4. Sử dụng từ viết tắt: thông thường từ viết tắt được tạo thành từ những chữ cáI đầu của tên công ty, từ viết tắt cũng có thể phát âm được và mang một thông điệp nào đó (VNPT, FPT, IBM, LG...). Interbrand cho rằng phát triển thương hiệu không phảI bắt đầu từ sự ra đời của sản phẩm hay dịch vụ mà bắt đầu ngay từ khái niệm hướng đến sự hình thành tên nhãn hiệu bởi tên nhãn hiệu là ấn tượng đầu tiên tạo ra nhận thức nhãn hiệu trong tiềm thức người tiêu dùng.
Logo:
Dưới góc độ xây dựng thương hiệu, logo là thành tố đồ hoạ của nhãn hiệu góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về nhãn hiệu. Thông thường, logo nhằm củng cố ý nghĩa của nhãn hiệu theo một cách nào đó. Các nghiên cứu đều cho thấy lợi ích của logo đối với nhận thức nhãn hiệu của khách hàng là rất quan trọng. Logo có thể tạo ra liên hệ thông qua ý nghĩa tự có của nó hoặc thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ. So với nhãn hiệu, logo trừu tượng, độc đáo và dễ nhận biết hơn, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ khách hàng không hiểu logo có ý nghĩa gì, có liên hệ gì với nhãn hiệu nếu không được giải thích thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ.
Dưới góc độ pháp luật, logo gồm các yếu tố hình độc đáo, riêng có tạo thành một chỉnh thể thống nhất. Logo tạo ra khả năng phân biệt của sản phẩm vì vậy, logo được xem xét bảo hộ với tư cách là nhãn hiệu hàng hoá.
Với đặc tính đa dạng của các yếu tố đồ hoạ, logo có thể là một hình vẽ, một cách trình bày chữ viết (tên doanh nghiệp, sản phẩm), hoặc kết hợp cả hình vẽ và chữ viết tạo ra một bản sắc riêng của thương hiệu. Logo chính là biểu tượng đặc trưng, là “bộ mặt” của thương hiệu. Thông thường, các chuyên gia áp dụng 03 cách thiết kế logo như sau:
(i) Cách điệu tên nhãn hiệu: là tạo cho tên nhãn hiệu, tên công ty một phong cách thiết kế đặc thù.
(ii) Sáng tạo hình ảnh riêng: những hình ảnh cách điệu làm người ta liên tưởng đến tên nhãn hiệu, tên công ty hoặc lĩnh vực kinh doanh.
(iii) Kết hợp hình ảnh riêng và tên nhãn hiệu: logo thể hiện bằng hình vẽ tên nhãn hiệu
Do tính đồ hoạ cao, logo rất dễ nhận biết và tăng khả năng phân biệt của sản phẩm. Hơn nữa, logo ít hàm chứa ý nghĩa của một sản phẩm cụ thể nên có thể dùng logo cho nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau. Các doanh nghiệp thường xây dựng logo như là một phương tiện để thể hiện xuất xứ sản phẩm, thể hiện cam kết chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
Trên thị trường có hàng nghìn thậm chí hàng chục nghìn logo ở mọi loại hình kinh doanh, nhưng bằng một cách nào đó, chúng ta vẫn có thể nhận biết chúng trong những tình huống giao tiếp nhất định. Ðằng sau mỗi cách thể hiện đó là lao động sáng tạo của các chuyên gia.
Logo được sáng tạo dựa trên qui tắc nào?
Các tiêu chí lựa chọn thành tố logo
1. Logo mang hình ảnh của công ty: các yếu tố hình cần khắc họa được điểm khác biệt, tính trồi của doanh nghiệp.
2. Logo có ý nghĩa văn hoá đặc thù
3. Dễ hiểu: các yếu tố đồ họa hàm chứa hình ảnh thông dụng
4. Logo phải đảm bảo tính cân đối và hàI hoà, tạo thành một chỉnh thể thống nhất.
Ngoài các yếu tố này, trong khi thiết kế logo, các chuyên gia còn loại bỏ những biểu tượng đã trở nên phổ biến (mất khả năng phân biệt, không được bảo hộ) trong một hoặc một số lĩnh vực nào đó. Ví dụ: logo hình con rồng cho các sản phẩm truyền thống như bánh đậu xanh, bánh cốm; logo hình chim hạc cách điệu cho các dịch vụ du lịch; logo hình quả địa cầu đối với các ngành dịch vụ nói chung… Trong một trừng mực nhất định, những biểu tượng này mang ý nghĩa văn hoá đặc thù, gần gũi với người tiêu dùng và chúng là phương án tốt, dễ dàng tích hợp vào quá trình phát triển thương hiệu. Nhưng khi chúng đã trở nên phổ biến và được sử dụng rộng rãI thì đồng thời chúng tự mất dần khả năng phân biệt của nhãn hiệu do đó, không còn tác dụng trong quá trình phát triển thương hiệu.
CÁC THÀNH TỐ KHÁC:
Các nghiên cứu đã chứng minh rằng, người tiêu dùng càng có nhiều cơ hội tiếp xúc với nhãn hiệu thông qua các giác quan (nghe, nhìn, ngửi, nếm, thậm chí ngẫm nghĩ) với một tần suất nhất định thì nhãn hiệu càng được định hình rõ nét trong tâm trí họ. Do đó, các chuyên gia không ngừng nghiên cứu để mở rộng các thành tố thương hiệu như tính cách nhãn hiệu, khẩu hiệu, bao bì, đoạn nhạc...
Tính cách nhãn hiệu:
Tính cách nhãn hiệu là một thành tố đặc biệt của nhãn hiệu - thể hiện đặc điểm con người gắn với nhãn hiệu. Tính cách nhãn hiệu thường mang đậm ý nghĩa văn hoá và giàu hình tượng nên tính cách nhãn hiệu là phương tiện hữu hiệu trong quá trình xây dựng nhận thức nhãn hiệu. Ví dụ: anh chàng cowboy của Mabollro; ông Thọ - sữa đặc có đường của VINAMILK....
Khẩu hiệu:
Khẩu hiệu là đoạn văn ngắn truyền đạt thông tin mô tả hoặc thuyết phục về nhãn hiệu theo một cách nào đó. Một số khẩu hiệu còn làm tăng nhận thức nhãn hiệu một cách rõ rệt hơn vì tạo nên mối liên hệ mạnh giữa nhãn hiệu và chủng loại sản phẩm vì đưa cả hai vào trong khẩu hiệu. Quan trọng nhất là khẩu hiệu giúp củng cố, định vị nhãn hiệu và điểm khác biệt. Ðối với các nhãn hiệu hàng đầu, khẩu hiệu còn là những tuyên bố về tính dẫn đầu/độc đáo của mình. Ví dụ: "biti's - Nâng niu bàn chân Việt"; "Trung Nguyên - Khơi nguồn sáng tạo"; "NIPPON - Sơn đâu cũng đẹp"; "Alpenliebe - Ngọt ngào như vòng tay âu yếm"...
Ðoạn nhạc:
Ðoạn nhạc được viết riêng cho nhãn hiệu thường do những soạn giả nổi tiếng thực hiện. Những đoạn nhạc thú vị gắn chặt vào đầu óc người tiêu dùng, dù họ có muốn hay không. Cũng giống như khẩu hiệu, đoạn nhạc thường mang ý nghĩa trừu tượng và có tác dụng đặc biệt trong nhận thức nhãn hiệu. Ví dụ: "HENNIKEN - Tell me when you will be mine, tell me wonder wonder wonder ..."; "Néscafe - open up open up"...
Bao bì:
Bao bì được coi là một trong những liên hệ mạnh nhất của nhãn hiệu trong đó, hình thức của bao bì có tính quyết định. Yếu tố tiếp theo là màu sắc, kích thước, công dụng đặc biệt của bao bì, ví dụ: thuốc đánh răng Close-up đựng trong hộp có thể bơm ra (chứ không phảI bóp) tạo sự tiện lợi, tiết kiệm, không làm nhăn nhúm hộp.
Mỗi thành tố nhãn hiệu có điểm mạnh và điểm yếu của nó. Do đó, cần tích hợp các thành tố lại với nhau nhằm đạt được mục tiêu trong từng trường hợp cụ thể. Việc lựa chọn các thành tố cần tạo ra tính trội, thúc đẩy lẫn nhau. Các nghiên cứu cho thấy tên nhãn hiệu có ý nghĩa nếu tích hợp vào logo sẽ dễ nhớ hơn.
Nếu Quý Doanh nghiệp quan tâm xây dựng và phát triển thương hiệu, thì việc đầu tiên cần làm là sáng tạo và chuẩn hoá các thành tố thương hiệu như tên nhãn hiệu, logo, khẩu hiệu...

Tên nhãn hiệu:
Cái tên là mũi dùi đầu tiên trong trận chiến giành giật sự lựa chọn của khách hàng và bạn phải được trang bị kỹ để giành được ưu thế ngay từ đòn phủ đầu…
Dưới góc độ xây dựng thương hiệu, tên nhãn hiệu là thành tố cơ bản vì nó thường là yếu tố chính hoặc là liên hệ chính của sản phẩm một cách cô đọng và tinh tế. Tên nhãn hiệu là ấn tượng đầu tiên về một loại sản phẩm/dịch vụ trong nhận thức nhãn hiệu của người tiêu dùng. Vì thế, tên nhãn hiệu là một yếu tố quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặc nhìn thấy nhãn hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm/dịch vụ trong những tình huống mua hàng.
Dưới góc độ pháp luật bảo hộ, tên nhãn hiệu được tạo thành từ sự kết hợp của từ ngữ hoặc các chữ cái có khả năng phân biệt sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp này với sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp khác đã được bảo hộ và không thuộc các dấu hiệu loại trừ Ðáp ứng các yêu cầu này, tên nhãn hiệu sẽ được bảo hộ với tư cách là nhãn hiệu hàng hoá
Interbrand cho rằng doanh nghiệp không nhất thiết lúc nào cũng quẩn quanh với “tên nhãn hiệu”. Nhận định này đã được Interbrand kiểm nghiệm bằng cuộc khảo sát thực tế kinh nghiệm của những thương hiệu nổi tiếng toàn cầu và kết quả là có 04 tình huống mà doanh nghiệp nên quan tâm và thực sự cần chú trọng vào việc đặt tên nhãn hiệu: (i) sản xuất sản phẩm mới; (ii) mở rộng dòng sản phẩm; (iii) cung cấp loại hình dịch vụ mới; (iv) thành lập doanh nghiệp/liên doanh. Ngoài ra, trong những thời điểm nhất định, doanh nghiệp cũng nên cập nhật một/một số thành tố vào tên nhãn hiệu đã có để tạo cho khách hàng những cảm nhận mới về sản phẩm/dịch vụ – “ trẻ hoá nhãn hiệu” Ví dụ: "Wave" - "Wave α".
Thông thường, các chuyên gia thực hiện dự án đặt tên nhãn hiệu như thế nào?
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, khối kiến thức và kỹ năng về đặt tên nhãn hiệu ngày càng phát triển và trở nên khổng lồ với bất kỳ cá nhân nào. Do đó, các chuyên gia đã thừa nhận hiệu quả của làm việc nhóm. Mỗi cáI tên đều được ra đời bằng những cách sáng tạo riêng, không theo một khuôn mẫu có sẵn nào ngay cả khi chúng do cùng một nhóm tác giả sáng tạo ra. Tuy nhiên, có một số qui tắc chung mà chuyên gia đều áp dụng trong mỗi dự án đặt tên như:
5 tiêu chí thường dùng để lựa chọn thành tố nhãn hiệu:
- Dễ nhớ: Ðơn giản, dễ phát âm, dễ đánh vần
- Có ý nghĩa: gần gũi, có ý nghĩa, có khả năng liên tưởng
- Dễ chuyển đổi: tên nhãn hiệu có thể dùng cho nhiều sản phẩm trong cùng một chủng loại; dễ chấp nhận giữa các lãnh thổ và nền văn hoá khác nhau
- Dễ thích nghi: dễ dàng trẻ hoá, hiện đại hoá
- Ðáp ứng yêu cầu bảo hộ: có khả năng phân biệt, không trùng, không tương tự với nhãn hiệu của người khác đã nộp đơn hoặc bảo hộ. Cần lưu ý rằng có rất ít tên nhãn hiệu đáp ứng đủ các tiêu chí trên một cách tuyệt đối vì trong một số tình huống chúng có thể trở nên đối nghịch nhau. Ví dụ: New Watch là một cái tên dễ nhớ nhưng lại khó có khả năng bảo hộ vì nó mô tả tính chất - mới - của sản phẩm.
4 cách đặt tên nhãn hiệu:
1. Sử dụng từ tự tạo: từ tự tạo được tổ hợp từ những ký tự, tạo thành một từ mới phát âm được và không có trong từ điển (Elead, abviet, yahoo...)
2. Sử dụng từ thông dụng: từ thông dụng là những từ hiện dùng, thực sự có nghĩa trong một ngôn ngữ nào đó (Future, Rạng Ðông, Thống Nhất, Trung Thành...)
3. Sử dụng từ ghép: từ ghép là sự kết hợp các từ hiện dùng và các âm tiết dễ nhận biết (VINAMILK, Thinkpad…)
4. Sử dụng từ viết tắt: thông thường từ viết tắt được tạo thành từ những chữ cáI đầu của tên công ty, từ viết tắt cũng có thể phát âm được và mang một thông điệp nào đó (VNPT, FPT, IBM, LG...). Interbrand cho rằng phát triển thương hiệu không phảI bắt đầu từ sự ra đời của sản phẩm hay dịch vụ mà bắt đầu ngay từ khái niệm hướng đến sự hình thành tên nhãn hiệu bởi tên nhãn hiệu là ấn tượng đầu tiên tạo ra nhận thức nhãn hiệu trong tiềm thức người tiêu dùng.
Logo:
Dưới góc độ xây dựng thương hiệu, logo là thành tố đồ hoạ của nhãn hiệu góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về nhãn hiệu. Thông thường, logo nhằm củng cố ý nghĩa của nhãn hiệu theo một cách nào đó. Các nghiên cứu đều cho thấy lợi ích của logo đối với nhận thức nhãn hiệu của khách hàng là rất quan trọng. Logo có thể tạo ra liên hệ thông qua ý nghĩa tự có của nó hoặc thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ. So với nhãn hiệu, logo trừu tượng, độc đáo và dễ nhận biết hơn, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ khách hàng không hiểu logo có ý nghĩa gì, có liên hệ gì với nhãn hiệu nếu không được giải thích thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ.
Dưới góc độ pháp luật, logo gồm các yếu tố hình độc đáo, riêng có tạo thành một chỉnh thể thống nhất. Logo tạo ra khả năng phân biệt của sản phẩm vì vậy, logo được xem xét bảo hộ với tư cách là nhãn hiệu hàng hoá.
Với đặc tính đa dạng của các yếu tố đồ hoạ, logo có thể là một hình vẽ, một cách trình bày chữ viết (tên doanh nghiệp, sản phẩm), hoặc kết hợp cả hình vẽ và chữ viết tạo ra một bản sắc riêng của thương hiệu. Logo chính là biểu tượng đặc trưng, là “bộ mặt” của thương hiệu. Thông thường, các chuyên gia áp dụng 03 cách thiết kế logo như sau:
(i) Cách điệu tên nhãn hiệu: là tạo cho tên nhãn hiệu, tên công ty một phong cách thiết kế đặc thù.
(ii) Sáng tạo hình ảnh riêng: những hình ảnh cách điệu làm người ta liên tưởng đến tên nhãn hiệu, tên công ty hoặc lĩnh vực kinh doanh.
(iii) Kết hợp hình ảnh riêng và tên nhãn hiệu: logo thể hiện bằng hình vẽ tên nhãn hiệu
Do tính đồ hoạ cao, logo rất dễ nhận biết và tăng khả năng phân biệt của sản phẩm. Hơn nữa, logo ít hàm chứa ý nghĩa của một sản phẩm cụ thể nên có thể dùng logo cho nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau. Các doanh nghiệp thường xây dựng logo như là một phương tiện để thể hiện xuất xứ sản phẩm, thể hiện cam kết chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
Trên thị trường có hàng nghìn thậm chí hàng chục nghìn logo ở mọi loại hình kinh doanh, nhưng bằng một cách nào đó, chúng ta vẫn có thể nhận biết chúng trong những tình huống giao tiếp nhất định. Ðằng sau mỗi cách thể hiện đó là lao động sáng tạo của các chuyên gia.
Logo được sáng tạo dựa trên qui tắc nào?
Các tiêu chí lựa chọn thành tố logo
1. Logo mang hình ảnh của công ty: các yếu tố hình cần khắc họa được điểm khác biệt, tính trồi của doanh nghiệp.
2. Logo có ý nghĩa văn hoá đặc thù
3. Dễ hiểu: các yếu tố đồ họa hàm chứa hình ảnh thông dụng
4. Logo phải đảm bảo tính cân đối và hàI hoà, tạo thành một chỉnh thể thống nhất.
Ngoài các yếu tố này, trong khi thiết kế logo, các chuyên gia còn loại bỏ những biểu tượng đã trở nên phổ biến (mất khả năng phân biệt, không được bảo hộ) trong một hoặc một số lĩnh vực nào đó. Ví dụ: logo hình con rồng cho các sản phẩm truyền thống như bánh đậu xanh, bánh cốm; logo hình chim hạc cách điệu cho các dịch vụ du lịch; logo hình quả địa cầu đối với các ngành dịch vụ nói chung… Trong một trừng mực nhất định, những biểu tượng này mang ý nghĩa văn hoá đặc thù, gần gũi với người tiêu dùng và chúng là phương án tốt, dễ dàng tích hợp vào quá trình phát triển thương hiệu. Nhưng khi chúng đã trở nên phổ biến và được sử dụng rộng rãI thì đồng thời chúng tự mất dần khả năng phân biệt của nhãn hiệu do đó, không còn tác dụng trong quá trình phát triển thương hiệu.
CÁC THÀNH TỐ KHÁC:
Các nghiên cứu đã chứng minh rằng, người tiêu dùng càng có nhiều cơ hội tiếp xúc với nhãn hiệu thông qua các giác quan (nghe, nhìn, ngửi, nếm, thậm chí ngẫm nghĩ) với một tần suất nhất định thì nhãn hiệu càng được định hình rõ nét trong tâm trí họ. Do đó, các chuyên gia không ngừng nghiên cứu để mở rộng các thành tố thương hiệu như tính cách nhãn hiệu, khẩu hiệu, bao bì, đoạn nhạc...
Tính cách nhãn hiệu:
Tính cách nhãn hiệu là một thành tố đặc biệt của nhãn hiệu - thể hiện đặc điểm con người gắn với nhãn hiệu. Tính cách nhãn hiệu thường mang đậm ý nghĩa văn hoá và giàu hình tượng nên tính cách nhãn hiệu là phương tiện hữu hiệu trong quá trình xây dựng nhận thức nhãn hiệu. Ví dụ: anh chàng cowboy của Mabollro; ông Thọ - sữa đặc có đường của VINAMILK....
Khẩu hiệu:
Khẩu hiệu là đoạn văn ngắn truyền đạt thông tin mô tả hoặc thuyết phục về nhãn hiệu theo một cách nào đó. Một số khẩu hiệu còn làm tăng nhận thức nhãn hiệu một cách rõ rệt hơn vì tạo nên mối liên hệ mạnh giữa nhãn hiệu và chủng loại sản phẩm vì đưa cả hai vào trong khẩu hiệu. Quan trọng nhất là khẩu hiệu giúp củng cố, định vị nhãn hiệu và điểm khác biệt. Ðối với các nhãn hiệu hàng đầu, khẩu hiệu còn là những tuyên bố về tính dẫn đầu/độc đáo của mình. Ví dụ: "biti's - Nâng niu bàn chân Việt"; "Trung Nguyên - Khơi nguồn sáng tạo"; "NIPPON - Sơn đâu cũng đẹp"; "Alpenliebe - Ngọt ngào như vòng tay âu yếm"...
Ðoạn nhạc:
Ðoạn nhạc được viết riêng cho nhãn hiệu thường do những soạn giả nổi tiếng thực hiện. Những đoạn nhạc thú vị gắn chặt vào đầu óc người tiêu dùng, dù họ có muốn hay không. Cũng giống như khẩu hiệu, đoạn nhạc thường mang ý nghĩa trừu tượng và có tác dụng đặc biệt trong nhận thức nhãn hiệu. Ví dụ: "HENNIKEN - Tell me when you will be mine, tell me wonder wonder wonder ..."; "Néscafe - open up open up"...
Bao bì:
Bao bì được coi là một trong những liên hệ mạnh nhất của nhãn hiệu trong đó, hình thức của bao bì có tính quyết định. Yếu tố tiếp theo là màu sắc, kích thước, công dụng đặc biệt của bao bì, ví dụ: thuốc đánh răng Close-up đựng trong hộp có thể bơm ra (chứ không phảI bóp) tạo sự tiện lợi, tiết kiệm, không làm nhăn nhúm hộp.
Mỗi thành tố nhãn hiệu có điểm mạnh và điểm yếu của nó. Do đó, cần tích hợp các thành tố lại với nhau nhằm đạt được mục tiêu trong từng trường hợp cụ thể. Việc lựa chọn các thành tố cần tạo ra tính trội, thúc đẩy lẫn nhau. Các nghiên cứu cho thấy tên nhãn hiệu có ý nghĩa nếu tích hợp vào logo sẽ dễ nhớ hơn.
(Theo Ageless)
Sáng tạo slogan “dễ hay khó”
Posted in Sáng tạo Slogan on 2009/02/27 / Nhận xét(0) »
Thị trường quảng cáo tại Việt Nam ngày càng phát triển thì nhu cầu nguồn nhân lực ngành quảng cáo càng lên cơn sốt; những copywriter (người viết lời quảng cáo) càng được săn đón. Và như vậy, các cô gái thích đùa với chữ càng lúc càng "có giá". Giỡn chữ, đọc thơ... và ôm từ điển
Theo Mai Hân, một copywriter thì đây là một công việc rất đa dạng. "Có khi là viết quảng cáo trên truyền hình, trên radio, viết lời và kịch bản cho phim quảng cáo, viết tựa và nội dung quảng cáo trên báo chí, thông điệp truyền thông cho khuyến mãi hoặc thông cáo báo chí... Nhiều người cứ nghĩ copywriter chỉ viết slogan thì chưa đủ", Hân khẳng định.

Với copywriter, "đem chữ ra giỡn" chính là "sắp xếp chúng sao cho đạt hiệu quả nhất". H.Chi, một nữ copywriter đùa: "Nếu nói bán chữ thì người ta tưởng là giáo viên hay nhà văn, nhà thơ nên ai hỏi em làm gì, em nói em làm nghề giỡn với chữ nghĩa".
Nói là nói vậy, nhưng "giỡn không có nghĩa là coi thường chữ nghĩa mà là làm thế nào để đầu óc mình lúc nào cũng vui vẻ, tỉnh táo mà nghĩ ra nhiều câu slogan hay hoặc các lời quảng cáo cho hay". Với H.Nhung, mỗi lần xem một quảng cáo hay trên truyền hình, cô như người "chập chập". Cứ nhẩm đi nhẩm lại lời của mẩu quảng cáo đó. Nhung giải thích: "Em muốn thử xem có thể hay hơn được không?". Với các nữ copywriter, đôi lúc sự ganh tỵ theo kiểu "nhi nữ thường tình" lại là một động lực cho họ nỗ lực. M.Khanh nói: "Người ta làm được, tại sao mình không? Vấn đề là có ý tưởng và sử dụng từ ngữ sao để diễn đạt ý tưởng đó tốt nhất. Dĩ nhiên cũng vẫn là bao nhiêu từ ngữ đấy thôi nhưng ai sáng tạo hơn và thuyết phục hơn thì người ấy sẽ thành công hơn".
Mức lương khoảng từ 3 đến 15 triệu đồng/tháng là một trong những hấp lực làm không ít bạn gái trẻ muốn vào nghề này. Hiện nay, các trường đại học ở Việt Nam hầu như chưa có nơi nào đào tạo nghề copywriter một cách bài bản. Chính thế, đây là nghề của sự tự học. Có không ít copywriter nữ mà tôi gặp luôn kè kè quyển sổ ghi những từ tiếng Việt "hay hay, lạ lạ" mà họ bắt gặp trong sách vở hoặc trên báo, mạng internet.
Có khá nhiều cô có "vật bất ly thân" là từ điển tiếng Việt, số khác lại hay đọc thơ. Như Thanh lý giải: "Thơ thường hàm súc, cô đọng, giàu hình ảnh, ý nghĩa. Đọc thơ rất tốt cho nghề copywriter". Còn lý do của việc mang theo từ điển tiếng Việt là vì: "Ai cũng nghĩ mình là người Việt, hiển nhiên rành tiếng Việt nhưng điều đó em nghĩ chưa chính xác lắm. Tiếng Việt phong phú và đa dạng trong khi vốn từ vựng mỗi ngày mình dùng lại cố định".
Những vui buồn khó tránh
Khi các mẩu quảng cáo được tung ra thị trường, các copywriter cứ lâng lâng sung sướng. P.Khánh kể: "Lần đầu tiên, ý tưởng của em được khách hàng chấp nhận, nhìn những tờ rơi có slogan của mình bay đi khắp nơi, em sung sướng đến phát khóc". Tâm tình của Khánh cũng là của chung nhiều nữ copywriter. Niềm vui nghề nghiệp của họ không chỉ vì thu nhập mà mỗi một slogan còn là thành quả của sự vắt óc sáng tạo và đam mê không ngừng nghỉ. Các nữ copywriter có những trò đùa tếu rất "độc chiêu".
Tường Vân kể: "Tụi em thường họp nhóm vào cuối tuần, ngồi một lúc thế nào cũng bày trò cải biên slogan. Ai có câu cải biên được cả nhóm công nhận là tếu nhất sẽ được cả nhóm trả tiền ăn sáng". "Vậy em có được miễn phí lần nào chưa?", tôi hỏi. Cô cười khoe má lúm đồng tiền: "Có chứ, em là... chúa nói tào lao mà!". Cô kể là nhóm của cô đã "sáng tạo" ra câu "Hãy... theo cách của bạn" nhại theo slogan của một hãng viễn thông.
Vân nói: "Chỉ cần điền một động từ nào vào đó là xong ngay. Cả nhóm cứ ôm bụng cười bò mỗi khi đứa nào tìm ra một từ độc chiêu nào đó". Nói xong, như sợ hiểu lầm, Vân thêm: "Thật ra, nhại theo slogan không phải là có ý xấu. Chỉ có những slogan thật hay mới làm tụi em chú ý. Nhại họ thật nhưng trong lòng rất ngưỡng mộ ai đã sáng tạo ra chúng... Khi nhại một slogan cũng là lúc tụi em mong muốn mình sẽ nỗ lực để có được những slogan hay như vậy". Với một số bạn khác, việc slogan của mình bị nhại lại là niềm vui, bởi vì "người ta có chú ý mới nhớ, mà nhớ slogan tức là nhớ thương hiệu. Vậy là đúng mục đích, yêu cầu rồi".
Những nỗi buồn nghề nghiệp của các copywriter cũng rất đặc trưng. N.Hằng tâm sự: "Mình đau đầu suốt cả tháng trời để nghĩ ra 3 slogan. Khách hàng chê ỏng chê eo rồi ra về. Sáu tháng sau, một trong ba câu của mình hiên ngang xuất hiện trên sản phẩm của họ. Mình tức điên người nhưng biết sao được. Kiện ai? Tiền và thời gian đi kiện cũng còn hơn mình để thời gian và công sức đó để sáng tạo ra những cái khác".
Nỗi buồn của các nữ copywriter Việt còn lớn hơn những chuyện cá nhân khi mà: "Nhiều người cứ trêu là quảng cáo Việt Nam... buồn cười quá! Copywriter viết slogan dài cả cây số không ai nhớ nổi, còn phim quảng cáo thì phần lớn ra rả về sản phẩm như mấy người bán thuốc dỏm đi bán dạo", M.Trang ấm ức. Rồi cô nói thêm: "Mà nghĩ kỹ thấy họ nói cũng đúng nên thấy buồn. Các slogan của các thương hiệu nước ngoài rất ngắn, chỉ đôi ba chữ nhưng độc đáo. Bởi vậy, tụi em nhất định sẽ cố gắng để tạo ra các slogan thế nào cho thật ngắn mà thật hay dù biết, thay đổi thói quen thích nói nhiều về sản phẩm của mình là một việc làm rất khó!".
Theo Mai Hân, một copywriter thì đây là một công việc rất đa dạng. "Có khi là viết quảng cáo trên truyền hình, trên radio, viết lời và kịch bản cho phim quảng cáo, viết tựa và nội dung quảng cáo trên báo chí, thông điệp truyền thông cho khuyến mãi hoặc thông cáo báo chí... Nhiều người cứ nghĩ copywriter chỉ viết slogan thì chưa đủ", Hân khẳng định.

Với copywriter, "đem chữ ra giỡn" chính là "sắp xếp chúng sao cho đạt hiệu quả nhất". H.Chi, một nữ copywriter đùa: "Nếu nói bán chữ thì người ta tưởng là giáo viên hay nhà văn, nhà thơ nên ai hỏi em làm gì, em nói em làm nghề giỡn với chữ nghĩa".
Nói là nói vậy, nhưng "giỡn không có nghĩa là coi thường chữ nghĩa mà là làm thế nào để đầu óc mình lúc nào cũng vui vẻ, tỉnh táo mà nghĩ ra nhiều câu slogan hay hoặc các lời quảng cáo cho hay". Với H.Nhung, mỗi lần xem một quảng cáo hay trên truyền hình, cô như người "chập chập". Cứ nhẩm đi nhẩm lại lời của mẩu quảng cáo đó. Nhung giải thích: "Em muốn thử xem có thể hay hơn được không?". Với các nữ copywriter, đôi lúc sự ganh tỵ theo kiểu "nhi nữ thường tình" lại là một động lực cho họ nỗ lực. M.Khanh nói: "Người ta làm được, tại sao mình không? Vấn đề là có ý tưởng và sử dụng từ ngữ sao để diễn đạt ý tưởng đó tốt nhất. Dĩ nhiên cũng vẫn là bao nhiêu từ ngữ đấy thôi nhưng ai sáng tạo hơn và thuyết phục hơn thì người ấy sẽ thành công hơn".
Mức lương khoảng từ 3 đến 15 triệu đồng/tháng là một trong những hấp lực làm không ít bạn gái trẻ muốn vào nghề này. Hiện nay, các trường đại học ở Việt Nam hầu như chưa có nơi nào đào tạo nghề copywriter một cách bài bản. Chính thế, đây là nghề của sự tự học. Có không ít copywriter nữ mà tôi gặp luôn kè kè quyển sổ ghi những từ tiếng Việt "hay hay, lạ lạ" mà họ bắt gặp trong sách vở hoặc trên báo, mạng internet.
Có khá nhiều cô có "vật bất ly thân" là từ điển tiếng Việt, số khác lại hay đọc thơ. Như Thanh lý giải: "Thơ thường hàm súc, cô đọng, giàu hình ảnh, ý nghĩa. Đọc thơ rất tốt cho nghề copywriter". Còn lý do của việc mang theo từ điển tiếng Việt là vì: "Ai cũng nghĩ mình là người Việt, hiển nhiên rành tiếng Việt nhưng điều đó em nghĩ chưa chính xác lắm. Tiếng Việt phong phú và đa dạng trong khi vốn từ vựng mỗi ngày mình dùng lại cố định".
Những vui buồn khó tránh
Khi các mẩu quảng cáo được tung ra thị trường, các copywriter cứ lâng lâng sung sướng. P.Khánh kể: "Lần đầu tiên, ý tưởng của em được khách hàng chấp nhận, nhìn những tờ rơi có slogan của mình bay đi khắp nơi, em sung sướng đến phát khóc". Tâm tình của Khánh cũng là của chung nhiều nữ copywriter. Niềm vui nghề nghiệp của họ không chỉ vì thu nhập mà mỗi một slogan còn là thành quả của sự vắt óc sáng tạo và đam mê không ngừng nghỉ. Các nữ copywriter có những trò đùa tếu rất "độc chiêu".
Tường Vân kể: "Tụi em thường họp nhóm vào cuối tuần, ngồi một lúc thế nào cũng bày trò cải biên slogan. Ai có câu cải biên được cả nhóm công nhận là tếu nhất sẽ được cả nhóm trả tiền ăn sáng". "Vậy em có được miễn phí lần nào chưa?", tôi hỏi. Cô cười khoe má lúm đồng tiền: "Có chứ, em là... chúa nói tào lao mà!". Cô kể là nhóm của cô đã "sáng tạo" ra câu "Hãy... theo cách của bạn" nhại theo slogan của một hãng viễn thông.
Vân nói: "Chỉ cần điền một động từ nào vào đó là xong ngay. Cả nhóm cứ ôm bụng cười bò mỗi khi đứa nào tìm ra một từ độc chiêu nào đó". Nói xong, như sợ hiểu lầm, Vân thêm: "Thật ra, nhại theo slogan không phải là có ý xấu. Chỉ có những slogan thật hay mới làm tụi em chú ý. Nhại họ thật nhưng trong lòng rất ngưỡng mộ ai đã sáng tạo ra chúng... Khi nhại một slogan cũng là lúc tụi em mong muốn mình sẽ nỗ lực để có được những slogan hay như vậy". Với một số bạn khác, việc slogan của mình bị nhại lại là niềm vui, bởi vì "người ta có chú ý mới nhớ, mà nhớ slogan tức là nhớ thương hiệu. Vậy là đúng mục đích, yêu cầu rồi".
Những nỗi buồn nghề nghiệp của các copywriter cũng rất đặc trưng. N.Hằng tâm sự: "Mình đau đầu suốt cả tháng trời để nghĩ ra 3 slogan. Khách hàng chê ỏng chê eo rồi ra về. Sáu tháng sau, một trong ba câu của mình hiên ngang xuất hiện trên sản phẩm của họ. Mình tức điên người nhưng biết sao được. Kiện ai? Tiền và thời gian đi kiện cũng còn hơn mình để thời gian và công sức đó để sáng tạo ra những cái khác".
Nỗi buồn của các nữ copywriter Việt còn lớn hơn những chuyện cá nhân khi mà: "Nhiều người cứ trêu là quảng cáo Việt Nam... buồn cười quá! Copywriter viết slogan dài cả cây số không ai nhớ nổi, còn phim quảng cáo thì phần lớn ra rả về sản phẩm như mấy người bán thuốc dỏm đi bán dạo", M.Trang ấm ức. Rồi cô nói thêm: "Mà nghĩ kỹ thấy họ nói cũng đúng nên thấy buồn. Các slogan của các thương hiệu nước ngoài rất ngắn, chỉ đôi ba chữ nhưng độc đáo. Bởi vậy, tụi em nhất định sẽ cố gắng để tạo ra các slogan thế nào cho thật ngắn mà thật hay dù biết, thay đổi thói quen thích nói nhiều về sản phẩm của mình là một việc làm rất khó!".
(Theo Thanh Niên)
Slogan của COCACOLA thay đổi liên tục hàng năm
Posted in Sáng tạo Slogan on 2009/02/27 / Nhận xét(2) »
Slogan của Cocacola
1886 Drink Coca-Cola.
1890 The wonderful nerve and brain tonic and
remarkable therapeutic agent.
1891 Delightful summer and winter drink.
1893 The idea brain tonic.
1896 Cures headache, Relieves exhaustion.
1898 The best brain and nerve drink.
1900 Deliciously refreshing.
1902 Drink carbonated Coca-Cola in bottles.
1904 Delicious and refreshing.
1904 Coca-Cola satisfies.
1905 Coca-Cola revives and sustains.
1905 Wherever you go you will find Coca-Cola.
1906 The drink of quality.
1906 It is the ideal beverage.
1907 Coca-Cola lightens worries.
1908 Ask for a bottle... sold everywhere.
1909 Drink delicious Coca-Cola.
1910 Relieves fatigue, quenches thirst.
1910 Right off the ice, Coca-Cola.
1911 It's time to drink Coca-Cola
1912 Demand the genuine...refuse substitutes.
1913 The best beverage under the sun.
1914 The ballplayers' one best beverage.
1915 The standard beverage
1916 Heart's desire
1917 There's a delicious freshness to the flavor of Coca-Cola.
1918 Any time, everywhere, the favorite beverage.
1919 It satisfies thirst.
1920 Drink Coca-Cola with soda.
1921 The year round drink.
1922 The answer to thirst.
1923 Delicious and refreshing all the year round.
1924 Pause and refresh yourself.
1925 Enjoy the sociable drink.
1925 It had to be good to get where it is.
1926 Coca-Cola is the shortest distance between thirst and refreshment.
1927 Around the corner from anywhere.
1927 Pure as sunlight.
1928 Purity and flavor sealed in a bottle.
1928 Coca-Cola, along the highway to anywhere.
1929 The best served drink in the world.
1929 The pause that refreshes.
1930 Old Santa says: "Me too".
1931 Get it here ice cold.
1932 Served all over the world.
1933 Drink Coca-Cola, anywhere, anytime.
1933 Take home a few bottles.
1934 When it's hard to get started, start with Coca-Cola.
1935 Taste is the lure in ice cold Coca-Cola.
1936 Through 50 year's, The pause that refreshes.
1936 Every day is election day for Coca-Cola.
1937 Coca-Cola invites you to lunch.
1937 Served here Ice Cold.
1938 The best friend thirst ever had.
1938 It's part of the game to take "time out".
1939 That taste good feeling.
1939 Coca-Cola has the taste thirst goes for.
1940 Your thirst takes wings when you treat it to an ice cold Coca-Cola.
1940 The greatest pause on earth.
1941 Make mine a Coke.
1941 The only thing like Coca-Cola is Coca-Cola itself.
1942 Coca-Cola has that extra something.
1942 With a taste all it's own, It is the Real Thing.
1943 The drink everybody remembers.
1943 Coca-Cola is good.
1944 Hello Coke.
1944 High sign of friendship.
1945 Got enough Coke on Ice?
1945 Whenever you hear "Have a Coke" you hear the voice of America.
1946 Greeting from Coca-Cola.
1946 Coca-Cola gives a touch of hospitality to sociable moments.
1947 Relax with the pause that refreshes.
1947 The quality of Coca-Cola is a friendly quality you can always trust.
1948 Where there's Coca-Cola there's hospitality.
1949 Coca-Cola along the highway to anywhere.
1950 Thirst, too, seeks quality.
1951 You taste its quality.
1952 What you want is a Coke.
1952 Coke follows thirst everywhere.
1953 Drive safely Drive refreshed.
1953 Midsummer magic.
1955 Bright and bracing as sunshine.
1956 Coca-Cola makes good things taste better.
1956 The friendliest drink on earth.
1956 Gives a bright little life.
1956 Coca-Cola puts you at your sparkling best.
1957 Sign of good taste.
1958 The cold, crisp taste of Coke.
1959 Cheerful life of Coke.
1959 Relax refreshed with ice-cold Coca-Cola.
1959 Be really refreshed.
1959 The cold, crisp taste that so deeply satisfies.
1961 Coca-Cola refreshed you best.
1963 The big bold taste that's always just right.
1963 Things go better with Coke.
1963 Go better refreshed.
1964 Coca-Cola gives that special zing refreshed best.
1965 Enjoy Coca-Cola.
1965 For extra fun - take more than one! Take an extra carton of Coke!
1966 Coca-Cola has the taste you never get tired of.
1968 Tells your thirsty to go fly a kite.
1968 Wave after wave drink after drink.
1968 For twice the convenience, bring home two cartons of Coke.
1968 It's twice time.
1970 It's the real thing.
1971 I'd like to buy the world a Coke.
1972 Coke goes with the good times.
1975 Look up America, see what we've got.
1976 Coke adds life.
1980 Have a Coke and a smile.
1982 Coke is it.
1985 We've got a taste for you. America's real choice.
1986 Catch the Wave. Red, white and you.
1988 Can't beat the feeling.
1989 Can't beat the real thing.
1991 Can't beat the real thing.
1992 Can't beat the real thing.
1993 Always. Coca-Cola.
1993 Taste it all.
1994 Play Red Hot Summer.
1995 Play Red Hot Summer again.
1996 Enjoy
2001 Life is Good
From Openshare
1886 Drink Coca-Cola.
1890 The wonderful nerve and brain tonic and
remarkable therapeutic agent.
1891 Delightful summer and winter drink.
1893 The idea brain tonic.
1896 Cures headache, Relieves exhaustion.
1898 The best brain and nerve drink.
1900 Deliciously refreshing.
1902 Drink carbonated Coca-Cola in bottles.
1904 Delicious and refreshing.
1904 Coca-Cola satisfies.
1905 Coca-Cola revives and sustains.
1905 Wherever you go you will find Coca-Cola.
1906 The drink of quality.
1906 It is the ideal beverage.
1907 Coca-Cola lightens worries.
1908 Ask for a bottle... sold everywhere.
1909 Drink delicious Coca-Cola.
1910 Relieves fatigue, quenches thirst.
1910 Right off the ice, Coca-Cola.
1911 It's time to drink Coca-Cola
1912 Demand the genuine...refuse substitutes.
1913 The best beverage under the sun.
1914 The ballplayers' one best beverage.
1915 The standard beverage
1916 Heart's desire
1917 There's a delicious freshness to the flavor of Coca-Cola.
1918 Any time, everywhere, the favorite beverage.
1919 It satisfies thirst.
1920 Drink Coca-Cola with soda.
1921 The year round drink.
1922 The answer to thirst.
1923 Delicious and refreshing all the year round.
1924 Pause and refresh yourself.
1925 Enjoy the sociable drink.
1925 It had to be good to get where it is.
1926 Coca-Cola is the shortest distance between thirst and refreshment.
1927 Around the corner from anywhere.
1927 Pure as sunlight.
1928 Purity and flavor sealed in a bottle.
1928 Coca-Cola, along the highway to anywhere.
1929 The best served drink in the world.
1929 The pause that refreshes.
1930 Old Santa says: "Me too".
1931 Get it here ice cold.
1932 Served all over the world.
1933 Drink Coca-Cola, anywhere, anytime.
1933 Take home a few bottles.
1934 When it's hard to get started, start with Coca-Cola.
1935 Taste is the lure in ice cold Coca-Cola.
1936 Through 50 year's, The pause that refreshes.
1936 Every day is election day for Coca-Cola.
1937 Coca-Cola invites you to lunch.
1937 Served here Ice Cold.
1938 The best friend thirst ever had.
1938 It's part of the game to take "time out".
1939 That taste good feeling.
1939 Coca-Cola has the taste thirst goes for.
1940 Your thirst takes wings when you treat it to an ice cold Coca-Cola.
1940 The greatest pause on earth.
1941 Make mine a Coke.
1941 The only thing like Coca-Cola is Coca-Cola itself.
1942 Coca-Cola has that extra something.
1942 With a taste all it's own, It is the Real Thing.
1943 The drink everybody remembers.
1943 Coca-Cola is good.
1944 Hello Coke.
1944 High sign of friendship.
1945 Got enough Coke on Ice?
1945 Whenever you hear "Have a Coke" you hear the voice of America.
1946 Greeting from Coca-Cola.
1946 Coca-Cola gives a touch of hospitality to sociable moments.
1947 Relax with the pause that refreshes.
1947 The quality of Coca-Cola is a friendly quality you can always trust.
1948 Where there's Coca-Cola there's hospitality.
1949 Coca-Cola along the highway to anywhere.
1950 Thirst, too, seeks quality.
1951 You taste its quality.
1952 What you want is a Coke.
1952 Coke follows thirst everywhere.
1953 Drive safely Drive refreshed.
1953 Midsummer magic.
1955 Bright and bracing as sunshine.
1956 Coca-Cola makes good things taste better.
1956 The friendliest drink on earth.
1956 Gives a bright little life.
1956 Coca-Cola puts you at your sparkling best.
1957 Sign of good taste.
1958 The cold, crisp taste of Coke.
1959 Cheerful life of Coke.
1959 Relax refreshed with ice-cold Coca-Cola.
1959 Be really refreshed.
1959 The cold, crisp taste that so deeply satisfies.
1961 Coca-Cola refreshed you best.
1963 The big bold taste that's always just right.
1963 Things go better with Coke.
1963 Go better refreshed.
1964 Coca-Cola gives that special zing refreshed best.
1965 Enjoy Coca-Cola.
1965 For extra fun - take more than one! Take an extra carton of Coke!
1966 Coca-Cola has the taste you never get tired of.
1968 Tells your thirsty to go fly a kite.
1968 Wave after wave drink after drink.
1968 For twice the convenience, bring home two cartons of Coke.
1968 It's twice time.
1970 It's the real thing.
1971 I'd like to buy the world a Coke.
1972 Coke goes with the good times.
1975 Look up America, see what we've got.
1976 Coke adds life.
1980 Have a Coke and a smile.
1982 Coke is it.
1985 We've got a taste for you. America's real choice.
1986 Catch the Wave. Red, white and you.
1988 Can't beat the feeling.
1989 Can't beat the real thing.
1991 Can't beat the real thing.
1992 Can't beat the real thing.
1993 Always. Coca-Cola.
1993 Taste it all.
1994 Play Red Hot Summer.
1995 Play Red Hot Summer again.
1996 Enjoy
2001 Life is Good
From Openshare






